LỊCH

Liên kết các trang khác

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Minh_Hoa_ban_tay_nan_bot_111.flv TAI_VE.flv 201309050587.flv 201309050596.flv 201309050599.flv 201309050574.flv Chu_trinh_sinh_san_cua_buom.flv Mot_con_bo_rung_dau_voi_mot_bay_bao_dom.flv Canh_tay_noi_dai_loi_hai_cua_tac_ke__YouTube.flv DE_CHE_CUA_LOAI_KIEN_SA_MAC__phan_1_4__YouTube.flv Bao_dom_leo_cay_bat_khi.flv 1_Bao_dom_an_thit_khi_me_va_nuoi_khi_con.flv Bao_dom_an_thit_khi_me_va_nuoi_khi_con.flv Bi_hai_canh_voi_me_cuu_con_khoi_chet_duoi__YouTube_2.flv Su_tu_xe_xac_voi_rung.flv 3_nguoi_tho_dan_cuop_moi_cua_dan_su_tu.flv Su_tu_can_chet_mot_luc_2_con_bao.flv Cuoc_chien_giua_ran_va_ret_khong_lo__YouTube.flv Cho_soi_lam_thit_linh_duong.flv 1_Ech_xanh_an_thit_ran.flv

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với thư viện tư liệu dạy học Xuyên Mộc

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    THÔNG BÁO

    Kính chào quý thầy cô giáo ! Lời đầu tiên tôi xin kính chúc quý thầy cô bước vào năm học mới nhiều sức khỏe và gặt hái được nhiều thành công! Thưa quý thầy cô! với mong muốn là tạo một thư viện để chia sẻ thông tin, tư liệu, tài liệu trong giảng dạy, tạo một diễn đàn để chúng ta trao đổi cùng nhau trong việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy. Tôi cùng với một số thầy cô thành viên đã tạo ra trang blog này để thầy cô chúng ta có tư liệu, kinh nghiệm có thể chia sẻ tại đây.Để thầy cô chúng ta dễ nhớ, dễ truy cập tôi đã đăng ký với tên: http://violet.vn/xuyenmoc Vì vậy nay tôi thông báo cho quý thầy cô được biết đây không phải là trang web chính thức của phòng giáo dục huyện Xuyên Mộc mà chỉ là một blog, một diễn đàn của thầy cô giáo huyện Xuyên Mộc lập ra dựa trên trang chủ viole.vn. Vì vậy khi thầy cô đưa thông tin, tài liệu của mình lên chia sẻ tại trang này thì phải chịu trách nhiệm với bài viết, tài liệu của mình. Khi Lập ra blog này với mong muốn là cùng chia sẻ kinh nghiệm, tài liệu dạy học với thầy cô giáo. Rất mong được sự ủng hộ, chia sẻ nhiều thông tin, kinh nghiệm giảng dạy của mình cho cộng đồng. Để việc ứng dụng CNTT vào dạy học của thầy cô huyện Xuyên Mộc chúng ta ngày càng sâu rộng hơn. Nhóm thành viên diễn đàn thông báo!

    Giáo án học kì 1

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: trần minh an
    Ngày gửi: 17h:29' 21-09-2023
    Dung lượng: 2.4 MB
    Số lượt tải: 216
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày dạy:

    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    TUẦN 1
    MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4
    TIẾT 1
    BÀI 1: MỘT SỐ TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC (Tiết 1 )
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Năng lực đặc thù:
    - Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của
    nước.
    - Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không
    có hình dạng nhất định; chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía;
    thấm qua một số vật và hoà tan một số chất).
    - Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản.
    - Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về: ứng dụng một số tính
    chất của nước; vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động trong việc tìm hiểu.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định được nhiệm vụ của nhóm và trách
    nhiệm, hoạt động của bản thân trong nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Yêu nước: Yêu thiên nhiên.
    - Nhân ái: Thể hiện được sự yêu quý bạn bè trong quá trình thảo luận nhóm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
    1. Đồ dùng:
    - GV: Các hình trong bài 1 SGK; các vật dụng chứa nước bằng thuỷ tinh có hình
    dạng khác nhau; một thìa cát, một thìa muối, một thìa đường; một khăn vải loại
    dễ thấm nước.
    - HS: SGK, VBT.
    2. Phương pháp, kĩ thuật:
    - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
    - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    A. KHỞI ĐỘNG:
    * Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về tính chất
    của nước.
    * Cách thực hiện:
    - GV đặt câu hỏi: “Hằng ngày, gia đình - HS trả lời theo hiểu biết và trải
    em sử dụng nước vào những việc gì?” nghiệm bản thân.
    - GV mời một vài HS trả lời.
    - GV nhận xét chung và dẫn dắt vào bài - Cả lớp lắng nghe.
    học: “Một số tính chất và vai trò của
    nước.”
    B. KIẾN TẠO TRI THỨC MỚI
    Hoạt động 1: Nước là chất không có
    màu.
    * Mục tiêu: HS quan sát hình và nêu
    Học kì I

    được tính chất không màu của nước.
    * Cách tiến hành:
    - GV chia lớp thành các nhóm đôi và
    yêu cầu mỗi nhóm quan sát hình la và
    1b, thảo luận để trả lời câu hỏi: Em
    nhìn thấy rõ trái cây trong cốc nước
    (hình lạ) hay cốc sữa (hình 1b)? Vì
    sao?
    - GV đề nghị mỗi nhóm thảo luận và cử
    HS đại diện trả lời.
    - GV nhận xét các câu trả lời.
    * Kết luận: Nước là chất không màu.
    Hoạt động 2: Nước là chất không có
    mùi, không có vị.
    * Mục tiêu: HS quan sát thí nghiệm và
    nêu được tính chất không mùi, không
    vị của nước.
    * Cách tiến hành:
    - GV đặt một cốc chứa nước đun sôi để
    nguội, một cốc chứa giảm và một cốc
    chứa sữa lên bàn và đề nghị HS nêu
    cách nhận biết chất chứa trong mỗi
    cốc. GV đặt câu hỏi: Làm thế nào em
    nhận biết được cốc chứa nước, cốc
    chứa sữa và cốc chứa giấm?
    - GV gợi ý HS thử nhận biết bằng cách
    ngửi hoặc nếm một ít chất lỏng trong
    mỗi cốc và trả lời câu hỏi GV đã nêu ở
    trên.
    * Kết luận: Nước là chất không có
    mùi, không có vị.
    Hoạt động 3: Nước là chất không có
    hình dạng nhất định.
    * Mục tiêu: HS quan sát thí nghiệm và
    nêu được nước không có hình dạng
    nhất định mà
    có hình dạng của vật chứa.
    * Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu HS quan sát các hình 2a,
    2b, 2c và thực hiện các yêu cầu sau:
    + Rót cùng một lượng nước (hoặc
    sữa, hoặc giấm) vào mỗi vật dụng ở
    hình 2a, 2b và 2.
    + Nêu nhận xét về hình dạng của
    nước, sữa và giấm.

    - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện các
    yêu cầu của GV.
    Ta thấy rõ trái cây trong cốc nước vì
    nước trong suốt, không màu.
    - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
    nhận xét.

    - Cả lớp quan sát và trả lời câu hỏi.
    So với giấm hoặc sữa, nước không có
    mùi và cũng không có vị.

    - Vài HS nêu ý kiến cá nhân, em khác
    nhận xét.

    - HS quan sát các hình và thực hiện
    yêu cầu của GV.

    + Cả

    nước, sữa và giấm đều

    Học kì I

    + Em rút ra kết luận gì về hình
    dạng của nước, sữa và giấm?
    - GV có thể mở rộng thêm cho HS bằng
    cách đặt câu hỏi: Nếu ta rót nước vào
    những vật chứa khác nhau thì nước sẽ
    có hình dạng như thế nào?
    * Kết luận: Nước không có hình dạng
    nhất định mà có hình dạng của vật
    chứa nó.
    Hoạt động 4: Cùng thảo luận về một
    số tính chất của nước.
    * Mục tiêu: HS thực hành để củng cố
    về một số tính chất của nước.
    * Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, thảo
    luận và điền thông tin vào bảng sau:

    - GV yêu cầu HS: Dựa vào thông tin ở
    bảng vừa điền, hãy nêu một số tính
    chất chung của nước.
    - GV mời một số nhóm trình bày.
    - GV và HS nhận xét, rút ra kết luận về
    một số tính chất của nước.
    * Kết luận: Nước là chất không màu,
    không mùi, không vị.
    Hoạt động 5: Thí nghiệm “Nước hoà
    tan được một số chất”.
    * Mục tiêu: HS làm được thí nghiệm,
    từ đó nêu được một số chất có thể hoà
    tan trong nước
    * Cách tiến hành:
    - GV chia lớp thành các nhóm nhỏ và
    phát cho mỗi nhóm bộ dụng cụ thí
    nghiệm gồm: một thìa cát sạch, một
    thìa đường, một thìa muối, ba cốc
    trong suốt đựng nước.
    - GV hướng dẫn các nhóm làm thí
    nghiệm:
    + Cho một thìa cát, một thìa đường,
    một thìa muối vào từng cốc nước và
    khuấy nhẹ.
    + Quan sát và nhận xét cát, đường,
    muối trong mỗi cốc sau khi khuấy

    không có hình dạng nhất định.
    - HS trả lời: Nếu ta rót nước vào
    những vật chứa khác nhau thì nước sẽ
    có hình dạng của vật chứa.
    - Cả lớp lắng nghe.

    - HS làm việc theo nhóm, thực hiện
    yêu cầu của GV

    - Vài nhóm trình bày, nhóm khác nhận
    xét.
    - HS lắng nghe.

    - HS thực hiện thí nghiệm theo nhóm
    dưới sự hướng dẫn của GV.

    - Đại diện các nhóm trình bày.

    Học kì I

    nước.
    + Kết luận về tính hoà tan của nước.
    - GV quan sát các nhóm làm thí nghiệm.
    - GV mời đại diện mỗi nhóm lên trình
    bày kết quả thí nhiệm và nêu nhận xét
    về kết quả thí nghiệm.
    - GV nhận xét và dẫn dắt đề HS nêu
    được kết luận về tính hoà tan của nước.
    * Kết luận: Nước hoà tan đường và
    muối, nhưng không hoà tan cát.
    Hoạt động 6: Nước chảy như thế nào
    và những vật liệu nào thấm được
    nước?
    * Mục tiêu: HS quan sát hình và nêu
    được chiều nước chảy và tính thẩm của
    nước.
    *Cách tiến hành:
    - GV chiếu hình 3 và 4 (SGK, trang 7),
    yêu cầu HS quan sát và trả lời các câu
    hỏi sau:
    + Trong hình 3, nước chảy ra từ
    ống thoát nước và trên mặt đất như thế
    nào?
    + Trong hình 4, nước thấm qua
    khăn vải hay mặt bàn?
    + Khi ta làm đồ một cốc nước trên
    mặt bàn nằm ngang thì nước sẽ chảy
    như thế nào?
    - GV có thể cho HS thực hành: đồ ít
    nước lên một mặt bàn có trải khăn vải
    và mặt bàn gỗ không có trải khăn vải.
    Sau đó, GV yêu cầu HS trả lời các câu
    hỏi:
    + Nước thấm qua khăn hay mặt
    bàn?
    + Em sẽ dùng khăn làm bằng chất
    liệu gì để lau nước?
    - GV gợi mở thêm: Các bề mặt được
    làm từ ni lông, sắt, thuỷ tinh,... sẽ
    không thấm được nước. GV dẫn dắt để
    HS có thể nêu được kết luận về chiều
    nước chảy và tính thấm của nước.
    * Kết luận: Nước chảy từ cao xuống
    thấp và chảy theo mọi hướng. Nước có
    thể thấm qua

    - HS trả lời, em khác nhận xét.
    + Trong hình 3, nước chảy ra theo
    hướng từ trên xuống và lan ra mọi
    phía.
    + Trong hình 4, nước thấm qua
    khăn vải.
    + Khi ta làm đồ một cốc nước trên
    mặt bàn nằm ngang thì nước sẽ chảy
    lan ra mọi phía.
    - HS thực hiện.

    + Nước thấm qua khăn
    + Dùng khăn vải lau sẽ thấm được
    nước.
    - HS lắng nghe.

    Học kì I

    vài, giấy,... nhưng không thấm qua
    được ni lông, sắt,...
    Hoạt động 7: Đố em
    *Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã
    học về tính chất của nước để giải thích
    hiện tượng
    trong thực tiễn đời sống.
    * Cách tiến hành:
    - HS thi đua trả lời, em khác nhận xét.
    - GV tổ chức cho HS thi đua trả lời các
    câu đố sau:
    + Nilông không thấm nước nên
    + Khi trời mưa, ta cần mặc loại thường được dùng làm áo mưa.
    trang phục gì để tránh mưa? Vì sao?
    + Mái nhà được thiết kế dốc về một
    + Vì sao mái nhà được làm dốc? phía đề nước chảy xuôi xuống ra khỏi
    (Hình 5 SGK, trang 7)
    mái nhà.
    - GV yêu cầu HS đọc nội dung Em đã
    học được:
    - HS đọc nội dung Em đã học được.
     Nước ở dạng lỏng không màu, không
    mùi, không vị, không có hình dạng
    nhất định và hoà tan được một số chất
    như muối, đường,...
     Nước chảy từ cao xuống thấp, chảy lan
    ra khắp mọi phía.
    Nước có thể thấm qua một số chất như
    vải nhưng không thấm qua được ni
    lông,...
    Hoạt động nối tiếp:
    - GV đánh giá, nhận xét tiết học.
    - Cả lớp lắng nghe.
    - GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu vai trò
    của nước trong các hoạt động sống
    hằng ngày ở gia đình em để chuẩn bị
    cho tiết học sau.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    Ngày dạy:
    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    TUẦN 1
    MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4
    TIẾT 2
    BÀI 1: MỘT SỐ TÍNH CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA NƯỚC (Tiết 2 )
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Năng lực đặc thù:

    Học kì I

    - Quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra một số tính chất của
    nước.
    - Nêu được một số tính chất của nước (không màu, không mùi, không vị, không
    có hình dạng nhất định; chảy từ cao xuống thấp, chảy lan ra khắp mọi phía;
    thấm qua một số vật và hoà tan một số chất).
    - Vận dụng được tính chất của nước trong một số trường hợp đơn giản.
    - Nêu được và liên hệ thực tế ở gia đình và địa phương về: ứng dụng một số tính
    chất
    của nước; vai trò của nước trong đời sống, sản xuất và sinh hoạt.
    2. Năng lực chung.
    - Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động trong việc tìm hiểu.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Xác định được nhiệm vụ của nhóm và trách
    nhiệm, hoạt động của bản thân trong nhóm.
    3. Phẩm chất.
    - Yêu nước: Yêu thiên nhiên.
    - Nhân ái: Thể hiện được sự yêu quý bạn bè trong quá trình thảo luận nhóm.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1. Đồ dùng:
    - GV: Các hình trong bài 1 SGK; các vật dụng chứa nước bằng thuỷ tinh có hình
    dạng khác nhau; một thìa cát, một thìa muối, một thìa đường; một khăn vải loại
    dễ thấm nước.
    - HS: SGK, VBT.
    2. Phương pháp, kĩ thuật:
    - Phương pháp: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm.
    - Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não, chia sẻ nhóm.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
    Hoạt động của giáo viên
    Hoạt động của học sinh
    A. KHỞI ĐỘNG:
    * Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về vai trò
    của nước trong đời sống hằng ngày, trong sản xuất công nghiệp và nông
    nghiệp,...
    * Cách thực hiện:
    * Cách thực hiện:
    - HS trả lời theo hiểu biết và trải
    - GV đặt câu hỏi: Nước cần thiết như thế nghiệm bản thân.
    nào trong đời sống của chúng ta? Em và
    gia đình sử dụng nước như thế nào?
    - GV mời 2 – 3 HS trả lời.
    - Cả lớp lắng nghe.
    - GV nhận xét và dẫn dắt vào tiết 2 của bài
    học.
    B. VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
    Hoạt động 1: Nước cần thiết cho các
    sinh hoạt thường ngày của con người.
    * Mục tiêu: HS nêu được vai trò của
    nước trong sinh hoạt.
    * Cách tiến hành:
    Học kì I

    - GV yêu cầu HS quan sát hình 6 (SGK,
    trang 8) và trả lời câu hỏi: Nước có vai trò
    gì đối với sinh hoạt hằng ngày của con
    người?
    - GV yêu cầu HS: Hãy kể tên những hoạt
    động có sử dụng nước trong gia đình em.
    - GV mời 2 – 3 HS trả lời.
    - GV và HS cùng nhận xét, rút ra kết luận.
    * Kết luận: Nước cần thiết cho các sinh
    hoạt thường ngày như giải khát, rửa chén
    bát và vật dụng, giặt giũ, vệ sinh, tắm gội.
    Hoạt động 2: Nước cần thiết cho đời
    sống của thực vật và động vật.
    * Mục tiêu: HS nêu được vai trò của
    nước đối với đời sống động vật và thực
    vật.
    * Cách tiến hành:
    - GV yêu cầu HS quan sát hình 7 (SGK,
    trang 8) và trả lời câu hỏi: Nước cần thiết
    như thế nào đối với đời sống thực vật và
    động vật?
    - GV tổ chức cho HS thảo luận cặp đôi.

    - GV mời đại diện các nhóm trả lời.
    - GV nhận xét, rút ra kết luận.
    * Kết luận: Nước cần thiết cho sự sống
    và phát triển của thực vật và động vật.
    Hoạt động 3: Vai trò của nước trong
    hoạt động sản xuất và dịch vụ.
    * Mục tiêu: HS nêu được vai trò của
    nước trong đời sống sản xuất.
    * Cách tiến hành:
    - GV chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu
    mỗi nhóm quan sát các hình 8, 9 và 10
    (SGK, trang 9), thảo luận để trả lời câu
    hỏi:
    + Nước cần thiết như thế nào trong sản
    xuất nông nghiệp (chăn nuôi, trồng trọt)?
    + Hình 9 mô tả đập nước của nhà máy
    thuỷ điện. Nhà máy này sử dụng nước để
    làm gì?

    - HS trả lời, em khác nhận xét.
    Nước cần thiết cho các sinh hoạt
    thường ngày như giải khát, rửa
    chén bát và
    vật dụng, giặt giũ, vệ sinh, tắm gội.
    - HS trả lời theo trải nghiệm cá
    nhân.
    - Cả lớp lắng nghe.

    - HS quan sát.
    - HS thảo luận cặp đôi.

    - Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác
    nhận xét.

    - HS hoạt động theo nhóm đôi, thực
    hiện các yêu cầu của GV.

    + Nước dùng để tưới tiêu trong
    nông nghiệp.
    + Cách vận hành nhà máy điện là:
    sức nước chảy từ trên cao xuống
    làm quay tua-bin của máy phát điện
    để tạo ra dòng điện.
    + Mọi người đang chèo thuyền ra
    + Trong hình 10, mọi người đang làm gì? chợ nồi. Người đi chợ, người mang

    Học kì I

    Em có nhận xét gì về vai trò của nước trái cây ra chợ bán. Khung cảnh
    trong các hoạt động, dịch vụ này?
    giao thông tấp nập.
    Nhận xét: Nước có ích trong việc
    chuyên chở hàng hoá và giao thông
    - GV mời đại diện các nhóm trả lời.
    đường thuỷ.
    - GV nhận xét, rút ra kết luận.
    - Đại diện nhóm trả lời, nhóm khác
    * Kết luận: Nước đóng vai trò quan trọng nhận xét.
    trong các hoạt động sản xuất nông
    nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.
    * Thông tin dành cho GV: Hình bên
    dưới mô tả cách một nhà máy thuỷ điện
    để sản xuất dòng điện: Nước được tích trữ
    ở những đập nước trên cao và chảy từ trên
    cao xuống, nước đập vào các cánh của
    tua-bin làm quay tua-bin và tạo ra dòng
    điện.

    Hoạt động 4: Cùng thảo luận
    * Mục tiêu: HS liên hệ được thực tế ở địa
    phương về ứng dụng của nước.
    * Cách tiến hành:
    - GV chia lớp thành các nhóm đôi, yêu cầu
    mỗi nhóm thảo luận về cách sử dụng nước
    ở địa phương.
    - GV đặt câu hỏi gợi ý cho các nhóm thảo
    luận:
    + Ở địa phương em, nước được sử
    dụng trong những hoạt động sản xuất
    hoặc dịch vụ nào?
    + Ở địa phương em có trại chăn
    nuôi; nhà máy thuỷ điện; có dịch vụ nhà
    hàng, khách sạn, giao thông vận tải
    không?
    - GV mời đại diện các nhóm trình bày.

    - HS hoạt động theo nhóm đôi, thực
    hiện các yêu cầu của GV.

    (Học sinh trả lời theo trải nghiệm
    bản thân.)

    - Đại diện các nhóm trình bày,
    nhóm khác nhận xét.

    Học kì I

    - GV nhận xét và rút ra kết luận.
    * Kết luận: Nước đóng vai trò quan trọng
    trong mọi hoạt động sản xuất và dịch vụ
    tại địa phương.
    Hoạt động 5: Đố em
    * Mục tiêu: HS hiểu được một trong
    những công dụng của nước là sức nước
    chảy có thể làm bánh xe quay.
    * Cách tiến hành:
    - GV chia lớp thành các nhóm 4, yêu cầu
    mỗi nhóm quan sát hình 11 (SGK, trang
    9) và thảo luận để trả lời câu hỏi:Theo em,
    bánh xe quay được nhờ vào tính chất nào
    của nước?
    - GV cung cấp thêm thông tin cho HS hiểu
    về cách vận hành của bánh xe nước được
    sử dụng ở vùng Tây Bắc của Việt Nam.
    * Thông tin dành cho GV:
    Bánh xe quay được nhờ sức nước chảy,
    nước đập vào các lưỡi gắn vào nạn bánh
    xe. Dòng nước chảy tạo lực đẩy làm
    guồng quay liên tục, dẫn nước về các
    đồng ruộng và thôn bản. Đây cũng là
    nguyên tắc vận hành của nhà máy thuỷ
    điện.

    - HS làm việc theo nhóm 4 dưới sự
    hướng dẫn của GV.
    Theo em, bánh xe quay được nhờ
    sức chảy của nước.
    - Cả lớp lắng nghe.

    * Kết luận: Dòng nước chảy có công - HS đọc.
    dụng làm quay bánh xe.
    - GV yêu cầu HS đọc nội dung Em đã học
    được: Nước có vai trò quan trọng trong
    đời sống của con người, động vật và thực
    vật. Nước được con người sử dụng trong
    sinh hoạt, hoạt động sản xuất nông

    Học kì I

    nghiệp, công nghiệp và dịch vụ.
    - HS rút và nêu lại từ khoá.
    - GV dẫn dắt để HS nêu được các từ khoá
    của bài: Không màu – Không mùi –
    Không vị – Hoà tan – Thấm.
    Hoạt động nối tiếp:
    - GV đánh giá, nhận xét tiết học.
    - Cả lớp lắng nghe.
    - GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu về các thể
    của nước và chuẩn bị bài cho buổi học
    tiếp theo.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    ................................................................................................................................
    Ngày dạy:
    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    TUẦN 2
    MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4
    TIẾT 1
    CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
    BÀI 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
    ( Tiết 1)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Năng lực đặc thù
    - HS quan sát và làm được thí nghiệm đơn giản để phát hiện ra sự chuyển thể
    của nước.
    -Vẽ sơ đồ và sử dụng được các thuật ngữ: bay hơi, ngưng tụ, đông đặc, nóng
    chảy để mô tả sự chuyển thể của nước.
    Vẽ được sơ đồ và ghi chú được "vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên".
    2. Năng lực chung:
    - Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng
    nghe và trả lời nội dung trong bài học.
    - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi,
    hoạt động khám phá kiến thức.
    - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
    3. Phẩm chất:
    - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
    thành nhiệm vụ.
    - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
    - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
    1.
    Đối với giáo viên
    - Giáo án.
    - Máy tính, máy chiếu, webcam.
    - Có thể chuẩn bị khay nước, khay đá như hình 3 và 4; các tranh ảnh liên quan
    đến chủ đề.
    2.
    Đối với học sinh

    Học kì I

    SHS.
    Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    1. HĐ khởi động
    a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò
    của HS trước khi vào bài học.
    b. Cách tiến hành
    - GV chiếu hình ảnh và đặt câu hỏi: Em thấy nước ở  - HS quan sát, suy nghĩ trả
    lời câu hỏi: Em thấy nước
    đâu trong hình 1?
    được đựng ở trong cốc.

    - GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân, khuyến khích
    HS chia sẻ suy nghĩ của mình và chưa cần chốt ý kiến
    đúng.
    - GV nhận xét, tuyên dương.
    - GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài 2 - Sự chuyển thể
    của nước.
    2. Hoạt động Hình thành kiến thức
    Hoạt động 1: Các thể của nước
    a. Mục tiêu:HS có khái niệm ban đầu về ba thể (rắn,
    lỏng, khí).
    b. Cách tiến hành
    - GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi: Nước có
    thể tồn tại ở mấy thể? Đó là những thể nào?\

     - HS lắng nghe, ghi vở.

    - HS trả lời: Nước có thể
    tồn tại ở thể rắn, thể lỏng,
    thể khí.
    - HS thảo luận, trả lời câu
    - GV yêu cầu các nhóm đọc các thông tin trong SGK hỏi Khám phá SGK trang
    và thảo luận trả lời câu hỏi Khám phá mục 1 SGK 10.
    + Hình 2a: Thể lỏng.
    trang 10:
    Xác định các thể rắn, thể lỏng, thể khí (hơi) của + Hình 2b: Thể khí.
    + Hình 2c: Thể rắn.
    nước trong mỗi hình dưới đây
    - Đại diện các nhóm trình
    bày.
    - Nhóm khác nhận xét.
    - HS lắng nghe.
    - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm, tuyên
    dương các nhóm có câu trả lời chính xác, chốt lại ba
    thể tổn tại của nước.
    Hoạt động 2:Sự chuyển thể của nước

    Học kì I

    a. Mục tiêu:
    - HS diễn tả được các hiện tượng chuyển thể của
    nước.
    - HS được hoạt động để phát hiện được các thể và
    hiện tượng chuyển thể của nước (bay hơi, đông đặc,
    ngưng tụ, nóng chảy) qua các thí nghiệm và được
    khắc sâu kiến thức này ở một số hiện tượng xảy ra
    trong tự nhiên.
    - HS vẽ được sơ đồ sự chuyển thể của nước.
    b. Cách tiến hành
    * Hoạt động khám phá 1
    - GV yêu cầu HS quan sát Hình 3 và 4, mô tả hiện
    tượng xảy ra trong các hình rồi trả lời câu hỏi Khám
    phá mục 2 SGK trang 10:
    Trong các hình 3 và 4, nước đã chuyển từ thể nào
    sang thể nào?

    - HS quan sát và trả lời câu
    Khám phá mục 2.
    (+ Trong hình 3, nước
    chuyển từ thể lỏng sang thể
    rắn.
    + Trong hình 4, nước
    chuyển từ thể rắn sang thể
    lỏng.)
    - Đại diện trả lời.
    - HS khác nhận xét.

    - HS lắng nghe.

    - HS lắng nghe, nhận nhiệm
    vụ
    - GV nhận xét , tuyên dương HS có câu trả lời chính
    xác.
    - GV giới thiệu tên gọi quá trình nước chuyển từ:
    + Thể lỏng  rắn: đông đặc
    + Thể rắn  lỏng: nóng chảy
    * Hoạt động luyện tập – thực hành 1
    - GV yêu các nhóm HS hoạt động nhóm trả lời câu
    luyện tập – thực hành mục 2 SGK 10 :
    + Đề xuất và thực hiện thí nghiệm về sự chuyển thể
    trên của nước
    + Vẽ lại sơ đồ các sự chuyển thể của nước ở hình 3 và
    4 theo gợi ý:

    - HS đề xuất cách thực hiện
    thí nghiệm.
    (* Chuẩn bị: 1 khay nước
    * Cách tiến hành:
    TN1: Đặt khay nước và
    ngăn đá tủ lạnh vài giờ
    TN2: Để khay nước đá ra
    bên ngoài một thời gian)

    - GV mời các nhóm trình bày đề xuất các bước tiến
    hành thí nghiệm về sự chuyển thể của nước trong hoạt - Đại diện nhóm lên vẽ sơ
    đồ.
    động khám phá 1.

    Học kì I

    - Nhóm khác theo dõi, nhận
    xét.

    - GV nhận xét, chốt lại các bước tiến hành rồi yêu cầu
    HS về nhà thực hiện và báo cáo lại kết quả thí nghiệm. - HS hoạt động theo nhóm
    - GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng vẽ sơ đồ các sự đôi, quan sát và suy nghĩ
    chuyển thể của nước ở hình 3 và 4.
    đưa ra câu trả lời.

    +Sự chuyển thể của nước từ
    - GV nhận xét, đánh giá.
    thể lỏng sang thể khí làm
    * Hoạt động khám phá 2
    xuất hiện hơi nước phía
    - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm, quan sát hình 5 và trên nồi.
    trả lời các câu hỏi:
    + Sự chuyển thể của nước
    từ thể khí sang thể lỏng làm
    xuất hiện nước dưới nắp
    nồi.
    + Sơ đồ:
    + Sự chuyển thể nào của nước làm xuất hiện hơi nước
    phía trên nổi?
    + Sự chuyển thể nào của nước làm xuất hiện nước ở - Đại diện các nhóm trình
    dưới nắp nồi?
    bày.
    - Nhóm khác nhận xét.
    - HS lắng nghe, ghi nhớ.
    + Vẽ lại sơ đồ các sự chuyển thể của nước ở hình 5
    theo gợi ý

    - GV nhận xét phần trình bày của các nhóm và chốt lại
    kiến thức: Sự chuyển từ thể này sang thể khác của
    nước được diễn tả bằng các hiện tượng tương ứng
    trong bảng sau:
    Sự chuyển thể của nước
    Hiện tượng
    Thể rắn  thể lỏng
    Nóng cháy
    Thể lỏng  thể rắn
    Đông đặc
    Thể lỏng  thể khí
    Bay hơi
    Thể khí  thể lỏng
    Ngưng tụ
    * Hoạt động luyện tập – thực hành 2
    - GV tổ chức cho HS chơi trò tiếp sức: “Ghép chữ vào

    - HS lắng nghe GV phổ
    biến.

    - HS lắng nghe yêu cầu của
    GV.

    Học kì I

    hình”

    - HS chơi.
    - GV chia làm 2 phần bảng, chiếu hoặc vẽ Hình 6 vào
    mỗi phần bảng, mời đại diện 2 nhóm, mỗi nhóm 4 HS
    và phát cho các nhóm những thẻ dưới đây:
    - HS lắng nghe.
    - HS tự vẽ
    - GV và các bạn dưới lớp sẽ làm trọng tài. Sau hiệu
    lệnh bắt đầu, lần lượt từng thành viên của các nhóm
    lên hoàn thành bài tập. Đội nào nhanh và chính xác
    nhất sẽ chiến thắng.
    - HS thảo luận cặp đôi. Các
    cặp lần lượt từng bạn kể
    cho nhau nghe một số ứng
    dụng về sự chuyển thể của
    nước trong đời sống hằng
    ngày.
    Phơi khô quần áo
    ướt.
    * Hoạt động vận dụng
    - GV cho HS hoạt động nhóm đôi trả lời câu hỏi vận Làm đá lạnh.
    Xông hơi.
    dụng mục 2 SGK trang 11:
    Hãy kể một số ứng dụng về sự chuyển thể của nước Làm nước cất.
    Sương đọng trên lá.
    trong đời sống hằng ngày.
    Làm muối.
    - Đại diện trình bày.
    - Nhóm khác nhận xét.
    - GV công bố kết quả, tuyên dương nhóm làm tốt,
    khuyến khích động viên nhóm chưa tốt.
    - Kết thúc trò chơi, GV yêu cầu HS tự vẽ sơ đồ sự
    chuyển thể của nước vào vở.

    - HS chia nhóm, thảo luận
    - GV tuyên dương và chuyển sang hoạt động tiếp theo. nhóm quan sát và trả lời các
    Hoạt động 3: Vòng tuần hoàn của nước trong tự câu hỏi Khám phá mục 3
    trên phiếu học tập.
    nhiên

    Học kì I

    a. Mục tiêu: HS nắm vững sự chuyển thể của nước,
    trên cơ sở đó HS hoàn thành được "vòng tuần hoàn
    của nước trong tự nhiên".
    b. Cách tiến hành
    - GV tổ chức cho HS hoạt động thành 4 nhóm, quan
    sát hình 7 và trả lời các câu hỏi Khám phá mục 3 SGK
    trang 12:

    + Bay hơi làm cho nước ở
    mặt đất, biển, sông, hồ,...
    trở thành hơi nước.
    + Hơi nước trở thành hạt
    nước nhỏ trong mây do sự
    ngưng tụ.
    + Nước mưa rơi xuống,
    cung cấp nước cho mặt đất,
    + Sự chuyển thể nào làm cho nước ở mặt đất, biển, biển, sông, hồ,...
    sông, hồ,... trở thành hơi nước?
    + ( Nước ở mặt đất, biển,
    sông, hồ,... chuyển thể
    + Hơi nước trở thành hạt nước nhỏ trong mây do sự thành hơi nước bay lên cao
    chuyển thể nào?
    so sức nóng của ánh sáng
    mặt trời để tạo thành vòng
    + Nước mưa sẽ rơi xuống những nơi nào?
    tuần hoàn của nước trong
    tự nhiên.
    - HS chia sẻ phiếu.
    + Nước ở những nơi này sẽ chuyển thể như thế nào để - Nhóm khác nhận xét.
    tạo thành vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên?
    - HS lắng nghe.
    - HS quan sát.

    - GV đánh giá, nhận xét phần trình bày của các nhóm,
    chốt lại đáp án.
    - HS lắng nghe, nhận nhiệm
    - Gv tổng kết về sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong vụ.
    tự nhiên
    - HS dựa vào gợi ý để vẽ.

    *Hoạt động luyện tập – thực hành
    - GV yêu cầu HS: Hãy vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của
    nước trong tự nhiên và chia sẻ với bạn.
    - GV gợi ý HS còn lúng túng có thể vẽ dựa vào hình
    sau:

    Học kì I

    - HS khác nhận xét.

    + Điền các từ hơi nước, mây đen, mây trắng, giọt mưa
    phù hợp với ô chữ A, B, C, D
    + Điền các từ bay hơi, tiếp tục ngưng tụ, ngưng tụ,
    mưa, trở về phù hợp với các số (1), (2), (3), (4), (5)
    - GV cho HS trình bày sơ đồ đã vẽ, GV và cả lớp cùng
    chọn ra sơ đồ vẽ đẹp nhất.
    - GV chữa bài, nhận xét và khen thưởng các HS vẽ tốt.
    - GV yêu cầu HS: Hãy nói về "vòng tuần hoàn của
    nước trong tự nhiên" sau khi hoàn thành sơ đồ.

    - HS lắng nghe.
    - HS suy nghĩ và trả lời câu
    hỏi:
    + Nhiệt từ Mặt trời làm
    nước ở trên bề mặt đất,
    sông, hồ, biển,... nóng lên
    và bay hơi vào trong không
    khí. Hơi nước trong không
    khí lạnh dần ngưng tụ
    thành những giọt nước nhỏ
    li ti và hợp thành những
    đám mây trắng. Những giọt
    nước tiếp tục ngưng tụ
    thành những giọt nước lớn
    hơn tạo thành những đám
    mây đen. Trong đám mây
    đen chứa các giọt nước lớn
    dần rơi xuống thành mưa
    và trở về với đất, sông, hồ,
    biển...
    + Trong điều kiện tự nhiên,
    nước từ mặt đất, sông, hồ,
    biển,... bay hơi vào trong
    không khí rồi ngưng tụ
    thành giọt nước nhỏ li ti.
    Những giọt nước lớn dần
    rồi rơi xuống thành mưa và
    trở về với đất, sông, hồ,
    biển,... Hiện tượng đó được
    lặp đi lặp Iại tạo thành
    "vòng tuần hoàn của nước
    trong tự nhiên".
    - HS lắng nghe, nhận xét và
    rút kinh nghiệm.

    - HS xem video.
    - HS chia sẻ.
    - HS lắng nghe.

    Học kì I

    - GV tuyên dương.
    3. Hoạt động tiếp nối sau bài học:
    a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
    b. Cách tiến hành
    - GV cho HS xem video “ Hành trình về giọt nước”
    - GV yêu cầu HS chia sẻ cảm nhận về đoạn phim.
    * CỦNG CỐ
    - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ
    học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động
    viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
    * DẶN DÒ
    - Ôn tập kiến thức đã học.
    - Chuẩn bị các đồ dùng thí nghiệm cho HĐ vận dụng.
    IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
    .................................................................................................................................
    .................................................................................................................................
    .................................................................................................................................
    Ngày dạy:
    KẾ HOẠCH BÀI DẠY
    TUẦN 2
    MÔN: KHOA HỌC - LỚP 4
    TIẾT 2
    CHỦ ĐỀ 1: CHẤT
    BÀI 2: SỰ CHUYỂN THỂ CỦA CHẤT
    ( Tiết 2)
    I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
    1. Năng lực đặc thù
    HS củng cố lại các kiến thức đã học về sự chuyển thể của nước và vòng
    tuần hoàn của nước trong tự nhiên .
    Vận dụng kiến thức đã học để thực hiện thí nghiệm và giải thích hiện tượng
    thực tế.
    2. Năng lực chung:
    Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết
    lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
    Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi,
    hoạt động khám phá kiến thức.
    Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
    nhóm.
    3. Phẩm chất:
    Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
    hoàn thành nhiệm vụ.
    Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi, làm tốt các bài tập.
    Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
    II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

    Học kì I

    1. Đối với giáo viên
    Giáo án.
    Máy tính, máy chiếu, webcam.
    Thẻ xoay đáp án.
    2. Đối với học sinh
    SHS.
    Dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
    III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV

    HOẠT ĐỘNG CỦA HS

    1. HĐ khởi động
    a. Mục tiêu:Tạo tâm thế hứng thú, kích thích sự tò mò
    của HS trước khi vào bài học.
    b. Cách tiến hành
    - HS trả lời.
    - GV nêu câu hỏi:
    + Nước có thể tồn tại ở các
    + Câu 1: Nước có thể tồn tại ở những thể nào?
    thể rắn, lỏng, khí.
    + Câu 2: Người ta thường sấy tóc sau khi gội đầu. Em + Mục đích sấy tóc là để
    tóc khô vì dưới tác dụng từ
    hãy cho biết mục đích của việc làm này và giải thích.
    nhiệt của mấy sấy thì nước
    chuyển từ thể lỏng sang thế
    khí và bay hơi.
    + Câu 3: Giải thích được vì sao trong quá trình sản  + Nước biển chứa nhiều
    xuất muối ăn, người dân phơi nước biển dưới ánh mặt muối và nước, khi phơi
    nước biển sẽ làm cho nước
    trời lại thu được các hạt muối
    bị bay hơi và người đân sẽ
    thu được các hạt muối.
    - HS khác lắng nghe, nhận
    xét.
    - GV nhận xét, tuyên dương HS.
    - GV dẫn dắt vào bài học mới: Bài 2 - Sự chuyển thể  - HS lắng nghe, ghi vở.
    của nước. ( Tiết 2)
     2. Hoạt động luyện tập
    a. Mục tiêu: HS củng cố lại các kiến thức đã học về
    sự chuyển thể của nước và vòng tuần hoàn của nước
    trong tự nhiên
    b. Cách tiến hành
    - GV tổ chức trò chơi: Khám phá khoa học cùng mèo - HS lắng nghe GV tổ chức
    trò chơi và luật chơi.
    Tom.
    - Luật chơi: Mèo Tom đang muốn được bà chủ tin - HS tiến hành chơi, sử
    tưởng nên cố gắng thể hiện mình là người tài giỏi. Các dụng thẻ xoay đáp án để
    em hãy giúp mèo Tom thể hiện mình bằng cách trả lời chọn đáp án đúng.
    đúng các câu hỏi. Thời gian trả lời cho mỗi câu hỏi là
    20 giây.
    - Các câu hỏi:

    Học kì I

    Câu 1: Nước có thể tồn tại ở dạng thể nào?
    A. Rắn                B. Lỏng
    C. Khí                 D. Cả 3 đáp án trên
    Câu 2: Hiện tượng nước từ thể rắn chuyển sang thể
    lỏng được gọi là
    A. Nóng chảy      B. Đông đặc
    C. Ngưng tụ         D. Bay hơi
    Câu 3: Hiện tượng ngưng tụ mô tả sự chuyển thể của
    nước từ thể khí chuyển sang dạng thể nào?
    A. Rắn                  B. Lỏng
    C. A hoặc B          D. Không chuyển thể
    Câu 4: Hiện tượng tự nhiên nào sau đây mô tả sự
    chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí?
    A. Sự hình thành của mây
    B. Băng tan
    C. Sương muối
    D. Đường ướt do mưa trở nên khô ráo
    - GV mời HS trả lời, nhận xét, chốt đáp án, tuyên
    dương các HS trả lời tốt.
    Đáp án:
    Câu 1
    Câu 2
    Câu 3
    Câu 4
    D
    A
    B
    D
    3. Hoạt động tiếp nối sau bài học:
    a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để thực hiện
    thí nghiệm và giải thích hiện tượng thực tế.
    b. Cách tiến hành
    - GV yêu cầu HS về nhà thực hiện bài tập vận dụng - HS lắng nghe GV giao
    SGK trang 13: “Tìm hiểu về sự chuyển thể của nước”, nhiệm vụ.
    báo cáo kết quả vào tiết học kế tiếp.
    Chuẩn bị: Một bát to; một cốc nhỏ thấp hơn bát, khô
    ráo; tấ...
     
    Gửi ý kiến